năm xuân phân
Học thuậtThân thiện
Một năm xuân phân là khoảng thời gian giữa hai lần liền mặt trời tới điểm xuân phân.
Định nghĩa
- Danh từ (thiên văn):
- Năm xuân phân: Một đơn vị đo thời gian trong thiên văn học, được tính bằng khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp Mặt Trời đi qua điểm xuân phân trên đường hoàng đạo. Đây cũng chính là cơ sở để xác định năm dương lịch.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Năm xuân phân là cơ sở để xây dựng lịch Gregory mà chúng ta đang sử dụng.
- So với năm vũ trụ, năm xuân phân ngắn hơn khoảng 20 phút 27 giây.
Các cách sử dụng nâng cao
- Trong thiên văn học chính xác, năm xuân phân được dùng để phân biệt với các loại năm khác như năm vũ trụ (năm thiên văn) hay năm giao hội.
- Thuật ngữ này thường xuất hiện trong các văn bản khoa học, sách giáo khoa thiên văn khi giải thích về chuyển động biểu kiến của Mặt Trời và các hệ thống lịch.
Biến thể và từ gần giống
- Năm vũ trụ (năm thiên văn): Khoảng thời gian Trái Đất hoàn thành một vòng quay quanh Mặt Trời so với một ngôi sao cố định, dài hơn năm xuân phân.
- Tuế sai: Hiện tượng chuyển động chậm của trục Trái Đất, là nguyên nhân khiến năm xuân phân ngắn hơn năm vũ trụ.
Từ đồng nghĩa
- Năm thời tiết: Cách gọi nhấn mạnh đến chu kỳ các mùa liên quan đến điểm xuân phân.
Giải thích thêm
- Sự chênh lệch giữa năm xuân phân và năm vũ trụ (khoảng 20 phút 27 giây) là do hiện tượng tuế sai. Tuế sai khiến điểm xuân phân di chuyển ngược chiều trên hoàng đạo, vì vậy Mặt Trời quay trở lại điểm xuân phân sớm hơn so với khi nó hoàn thành một vòng quay thực sự quanh Mặt Trời (năm vũ trụ).
Một năm xuân phân là khoảng thời gian giữa hai lần liền mặt trời tới điểm xuân phân.
- (thiên) d. Cg. Năm dương lịch. Khoảng thời gian giữa hai lần liền Mặt trời tới điểm xuân phân, ngắn hơn năm vũ trụ 20 phút 27 giây do có tuế sai (X. Tuế sai, ngh. 2)